Quy định về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng tài sản

0

Mức quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCC) khi chuyển nhượng tài sản là một khái niệm rất rộng, tồn tại ở nhiều lĩnh vực và trong cuộc sống ai cũng sẽ phải gặp.

Trước khi đi tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này chúng ta cần làm rõ khái niệm tài sản là gì? Tài sản bao gồm: tiền, giấy tờ có giá, đất, nhà ở,… Gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Tài sản bao gồm bất động sản, động sản hiện có và hình thành trong tương lai.

Quy định chuyển nhượng tài sản bất động sản

Trên thực tế, bất động sản chính là lĩnh vực có tỉ lệ chuyển nhượng tài sản nhiều và liên tục nhất. Bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền cho thuê đất hay thuê mặt nước; thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất – tài sản gắn liền với đất; và các khoản thu nhập khác nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản.

Cách tính thuế TNCC từ chuyển nhượng giấy sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật thuế TNCC. Thuế suất thuế TNCC đối với chuyển nhượng bất động sản sẽ là 25% trên thu nhập tính thuế. Trong trường hợp không xác định được giá vốn cũng như các khoản chi phí liên quan thì sẽ tính giá là 2% trên giá trị chuyển nhượng.

Tham khảo thêm về Những loại thuế phải nộp khi bán nhà nếu bạn là người bên chuyển nhượng.

Các quy định về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng tài sản là bất động sản

Các quy định về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng tài sản là bất động sản

Quy định về thuế TNCC được miễn thuế

Các loại thu nhập chuyển nhượng tài sản về bất động sản sau đây sẽ được miễn thuế TNCC: thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản giữ cha – mẹ đẻ với con đẻ; cha – mẹ nuôi với con nuôi, giữa vợ với chồng, giữa cha – mẹ chồng với con dâu; giữ cha – mẹ vợ với con rể; ông – bà nội với cháu nội; ông – bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.

Trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, một thửa đất duy nhất và có quyển sở hữu cũng nhữ sử dụng đất nhà ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu phải là 183 ngày cũng sẽ được miễn thuế TNCC. Ngoài ra, còn có thu nhập chuyển nhượng từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ với con cái, anh chị em…

Xem thêm Những loại thu nhập nào phải nộp thuế để có thể có kế hoạch nộp thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

Phải làm gì sau khi được chuyển nhượng tài sản?

Để hợp thức hóa tài sản được chuyển nhượng, bạn cần phải tiến hành nộp phí trước bạ sang tên. Bởi đây là một chi phí mà người có tài sản cố định (ở đây là bất động sản bao gồm đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất) phải nộp trước khi đưa tài sản đó vào sử dụng.

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất cũng khá đơn giản: Tiền nộp = giá đất x diện tích đất x 0,5%. Giá đất sẽ căn cứ vào quy định của UBND cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng tài sản, cần thực hiện nộp phí trước bạ

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng tài sản, cần thực hiện nộp phí trước bạ

Sau khi các thủ tục chuyển nhượng tài sản đã hoàn thành và bạn chính thức làm chủ giá trị đó thì bạn có quyền bán hoặc chuyển nhượng lại tài sản bất động sản đó. Khi đó việc bạn có phải nộp thuế hay không còn phải phụ thuộc vào mối quan hệ với người mua hoặc người nhận chuyển nhượng.

Nếu như không thuộc các đối tượng miễn thuế TNCC ở trên theo quy định tại điều 4 luật thuế TNCC thì bạn sẽ vẫn phải nộp thuế với mức phí tương ứng là: giá chuyển nhượng x thuế suất 2%.

Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về thuế thu nhập cá nhân cần phải đóng khi nhận chuyển nhượng tài sản. Nếu còn bất cứ câu hỏi nào hay vấn đề gì các bạn có thể liên hệ trực tiếp hoặc để lại lời nhắn, chúng tôi giúp bạn tìm hiểu, phân tích và giải đáp nhé. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp sau.

Nội dung bài viết được biên tập bởi kekhai-hn.com

Quy định về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng tài sản
Rate this post
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng