Căn cứ xác nhận giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập

0

Người lao động tuy phải đóng thuế thu nhập khi có mức thu nhập hàng tháng cao, nhưng cũng được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nhà nước.

Mặc dù nhà nước có quy định về việc nộp thuê thu nhập cá nhân cho người lao động dựa trên mức lương hàng tháng của họ. Tuy nhiên, Nhà nước cũng ban hành thêm điều luật giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập, tạo điều kiện để người lao động hỗ trợ gia đình. Bài viết dưới đây kekhai-hn xin chia sẻ về những điều liên quan đến việc giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế cá nhân, giúp người lao động hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân và khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tính giảm trừ gia cảnh được thực hiện một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Nhà nước ban hành điều luật giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Nhà nước ban hành điều luật giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Có thể bạn quan tâm: Mức lương bao nhiêu sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

2. Các mức giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Có 2 mức giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân đó là:

  • Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng, 10,8 triệu đồng/năm.
  • Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ tháng.

Các mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân

Các mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân

3. Các nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là người có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở Việt Nam

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở Việt Nam

Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

Cũng theo quy định trên, nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ. Khi đó, người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

Thủ tục đăng kí giảm trừ gia cảnh cho cá nhân khi nộp thuế

Thủ tục đăng kí giảm trừ gia cảnh cho cá nhân khi nộp thuế

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Đăng kí giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Đăng kí giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

4. Đối tượng thuộc nhóm người phụ thuộc bao gồm

Các đối tượng là người phụ thuộc

Các đối tượng là người phụ thuộc

– Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Các cá nhân khác (Anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột) không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

5. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Mẫu đăng kí giảm trừ gia cảnh

Mẫu đăng kí giảm trừ gia cảnh

– Đối với con:

  • Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm: bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có), bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Con đang theo học tại các bậc học: bản chụp Giấy khai sinh, bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
  • Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..)

– Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..)

– Đối với các cá nhân khác:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..)

Đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh online

Đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh online

Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.  Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

6. Trường hợp không được giảm trừ đối với người phụ thuộc

– Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/ tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.

– Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/ tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:

– Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân có thu nhập từ từ 9 triệu đồng/ 1 tháng sẽ không được giảm trừ đối với người phụ thuộc

Cá nhân có thu nhập từ từ 9 triệu đồng/ 1 tháng sẽ không được giảm trừ đối với người phụ thuộc

7. Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc

Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Các bước đăng ký giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Các bước đăng ký giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Căn cứ xác nhận giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập
Rate this post
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng