Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới năm 2017

0

Năm 2017, nhà nước có nhiều thay đổi về cách tính thuế thu nhập các nhân. Nếu bạn chưa rõ về cách tính thuế mới này thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé!

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

Thời điểm tính thuế TNCN

Là thời điểm chi trả thu nhập của bạn. Ví dụ: Tiền lương của tháng 12/2016 trả vào tháng 01/2017 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2017.

Phương pháp tính thuế TNCN

Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.

Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.

Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%:

Thuế thu nhập các nhân dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên
Thuế thu nhập các nhân dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

1, Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.

Trong đó:

a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

– Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

* Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

+ Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn: – mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì:

Từ tháng 9/2016 trở về trước: được miễn tối đa 680.000 đồng/người/tháng

Từ tháng 10/2016: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng

       => Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

+ Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên: thì được miễn toàn bộ.

* Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.

Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng … được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

* Phụ cấp trang phục:

+ Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ.

+ Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm.

+ Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật: thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.

* Tiền công tác phí:

Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

* Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ: được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000 (tính trên 1 tháng)

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

b) Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Thuế thu nhập cá nhân cũng dành cho từng đối tương khác nhau

Thuế thu nhập cá nhân cũng dành cho từng đối tương khác nhau

  1. Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

a) Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

“Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN”

– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

b) Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết biên bản kiểm kê tài sản cố định theo mẫu

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới năm 2017
Rate this post
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng