4 phương pháp điều trị bệnh cường giáp hiệu quả

0

Cường giáp là một hội chứng, do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng chủ yếu là do bệnh Basedow gây ra. Bệnh cường giáp có thể tái phát nếu điều trị chưa đủ và đúng cách; gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Hiểu và nắm rõ các phương pháp điều trị bệnh cường giáp sẽ giúp bạn chóng chữa khỏi căn bệnh nguy hiểm này. Sau đây là các phương pháp điều trị bệnh cường giáp.

Hãy cùng chúng tôi tham khảo 4 phương pháp điều trị bệnh cường giáp sau đây:

1. Điều trị triệu chứng

Phương pháp sử dụng thuốc điều trị làm giảm nồng độ thyroxine máu; từ đó giảm các triệu chứng của bệnh cường giáp như hồi hộp, run, lo âu, tiêu chảy và run các chi.

Tùy theo tần số tim và các triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng cho từng bệnh nhân cường giáp. Các thuốc được sử dụng như: Propranolol (60-160mg/ ngày) chia 3 đến 4 lần; Atenolol (25-100mg/ ngày)…

Bệnh nhân cường giáp cũng được chỉ định sử dụng beta để giảm các triệu chứng ở tim như: đập nhanh, rối loạn nhịp tim. Nếu người bị mẫn cảm với thành phần của beta, có thể sử dụng Verapamil, Diltiazem,…để giảm tần số nhịp tim.

phương pháp điều trị bệnh cường giáp 1

Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng thuốc

Để ức chế phóng thích hormon giáp, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định sử dụng Glucocorticoides với đối tượng bị cường giáp nặng. Podate sodium hay acid iopanoic có tác dụng ức chế tổng hợp và phóng thích T4 thành T3 ở ngoại vi.

Bệnh nhân cường giáp nếu thường xuyên bị mất ngủ, lo âu nên sử dụng cả thuốc an thần nhóm Barbiturate (Secobarbital, Phenobarbital) vì ngoài tác dụng an thần còn có thể giảm lượng thyroxine. Ngoài ra để biết thêm các biểu hiện bệnh cường giáp, các bạn có thể tham khảo thêm tại biểu hiện bệnh cường giáp.

2. Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng dùng thuốc kháng giáp

Thuốc kháng giáp tổng hợp Thionamides có hai nhóm:

  • Nhóm Thiouracil: PTU, Propracyl 50mg và benzyl – thiouracil (BTU, Basdene 25mg).
  • Nhóm Imidazole: Methimazole (Tapazole, Thyrozole 5mg) và Carbimazole. Khi uống, Carbimazole chuyển hóa thành Methimazole.

Cơ chế tác dụng của hai nhóm thuốc kháng giáp này đều là ức chế sự sản sinh các hormon ở giai đoạn tổng hợp hormon giáp. Với thuốc có Carbimazole liều cao (60mg/ ngày) có thể ức chế kháng thể kháng giáp. PTU có thể biến đổi T4 thành T3 ngoại vi.

Khi đã được chẩn đoán chắc chắn bị bệnh cường giáp, người bệnh nên sử dụng ngay thuốc kháng giáp liều cao để có hiệu quả. Với giai đoạn tấn công có thể từ 6 đến 8 tuần; giai đoạn duy trì kéo dài từ 18 đến 24 tháng, giảm dần liều lượng của thuốc theo các tháng dựa vào sự tiến triển của bệnh.

Sử dụng thuốc kháng giáp có thể gặp phải những tai biến như: giảm bạch cầu, rối loạn tiêu hóa, hội chứng vàng da…Nếu gặp phải một trong những trường hợp sau, bệnh nhân cường giáp có thể ngưng sử dụng thuốc kháng giáp.

3. Điều trị cơn bão giáp

Điều trị thay thuốc kháng giáp với những bệnh nhân bị tác dụng phụ hay không có tiến triển sau khi sử dụng thuốc một thời gian. Phương pháp này chống chỉ định với phụ nữ có thai. Ngoài ra, đây là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay được đa số bệnh nhân cường giáp sử dụng. Vì I- 131 có khả năng phóng xạ nên bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với người khác. Lượng tia xạ phơi nhiễm sẽ giảm đáng kể khi khoảng cách từ bệnh nhân đến người khác tăng lên.

4. Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng phẫu thuật cắt bỏ bớt tuyến giáp

Phẫu thuật được chỉ định với những bệnh nhân cường giáp nằm trong các trường hợp sau:

phương pháp điều trị bệnh cường giáp 2

phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp

  • Bệnh tái phát nhiều lần sau điều trị thuốc.
  • Bướu giáp quá to, kích thước trên 150 gram.
  • Không dung nạp hoặc tác dụng phụ mạnh với thionamides.

Để đạt được hiệu quả, bệnh nhân cường giáp nên điều trị nội khoa trước khi quyết định phẫu thuật, bổ sung iodine khoảng 2 tuần trước khi phẫu thuật. Việc phẫu thuật chỉ an toàn khi không còn cường giáp, các xét nghiệm trở về bình thường (xét nghiệm TSH và FT4).

Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân cường giáp sẽ được các bác sĩ theo dõi sát sao; xét nghiệm chức năng giáp để phát hiện suy giáp hoặc cường giáp tái phát. Phẫu thuật cũng có thể để lại một số di chứng như suy giáp nhẹ, tự phục hồi trong vòng từ 4 đến 6 tuần. Di chứng nặng là suy phó giáp hay liệt dây thần kinh.

Tùy vào tình trạng và thể trạng của bệnh nhân cường giáp, mỗi người sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng và không có gì đảm bảo tuyệt đối.

>> Người bị bệnh Basedow nên ăn gì và kiêng ăn gì?

Được tổng hợp bởi kekhai-hn.com

4 phương pháp điều trị bệnh cường giáp hiệu quả
Rate this post
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng