Wednesday, 20 August 2014 07:00

Cách trốn thuế GTGT và TNDN

Written by
Rate this item
(1 Vote)

Mỗi công dân, mỗi doanh nghiệp hay bất cứ tổ chức nào đều có nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước. Tuy nhiên, với cách tính toán tinh vi, không ít các doanh nghiệp đã tìm mọi cách để chối bỏ việc đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng.

1.  Trốn thuế GTGT

Công thức tính thuế GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT bán hàng ra - Thuế GTGT mua hàng vào

A= B - C

Có 3 trường hợp xảy ra:

A>0 => phải nộp thuế

A = 0 => không nộp thuế

A <0 => được hoàn thuế

Trốn thuế GTGT

Trốn thuế GTGT

Số thuế khi bán ra được thể hiện trên các tờ hoá đơn bán hàng ra; số thuế mua vào được thể hiện trên các tờ hoá đơn mua hàng vào.

Gian lận thuế GTGT:

Nếu doanh nghiệp muốn gian lận thuế GTGT, doanh nghiệp chỉ cần tìm cách ghi trên các hoá đơn mua hàng vào số tiền thật lớn, tương ứng số thuế thật nhiều và tìm cách làm cho giá trị hàng bán ra thật thấp để có số thuế tương ứng, hoặc lập hồ sơ hàng bán ra là xuất khẩu để có số thuế GTGT = 0. Khi đó doanh nghiệp sẽ được Nhà nước hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào.

2.  Trốn thuế TNDN

Theo Luật thuế TNDN quy định, doanh nghiệp nào làm ăn có lời thì phải nộp thuế TNDN. Những người làm ăn gian dối, tìm mọi cách hạch toán khống, tăng chi phí để báo cáo quyết toán không có lời, không phải nộp thuế TNDN.

Công thức tính thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp =Thu nhập chịu thuế    ×    thuế suất thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế =Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Trốn thuế TNDN

Trốn thuế TNDN

Như vậy thu nhập chịu thuế càng lớn thì số thuế TNDN phải nộp càng nhiều. Do đó chúng ta làm cho thu nhập chịu thuế (TNCT) nhỏ đi, bằng cách tăng chi phí lên, thông qua cách lập các hợp đồng mua hàng khống, kê khống giá trị hàng hoá lên… để làm cho chi phí đầu vào thật lớn; làm cho thu nhập chịu thuế không còn.

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính

3.  Mức phạt cho hành vi trốn thuế

Căn cứ điều 161 Bộ luật Hình sự 1999, khoản 8 điều 1 Luật Hình sự sửa đổi 2009 thì Tội danh trốn thuế được quy định như sau:

3.1  Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.

3.2  Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

3.3  Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3.4  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.

Nếu bạn đang muốn làm mới thiết bị nội thất ngôi nhà mình, bạn hãy tìm hiểu Các loại gỗ công nghiệp thường dùng trong thiết kế nội thất để chọn được sản phẩm bền và tốt nhất cho gia đình.

Bài đọc nhiều

Liên kết tài trợ

 

Nội thất tủ bếp đẹp: noithattubep.com.vn

Web truyện: http://thichdoctruyen.com/the-loai/ngon-tinh

In ấn chuyên nghiệp: Xưởng In Sơn Nguyên

Kết quả XSMB hôm nay

Cách sử dụng và uống nghệ nano hiệu quả nhất