Monday, 14 August 2017 09:00

Có phải nộp thuế khi nhận tiền từ đối tác nước ngoài?

Written by
Rate this item
(0 votes)

Khi có sự trao đổi về lượng tiền giao dịch giữa công ty và đối tác nước ngoài có cần phải đóng thuế hay không? Nếu có thì phải đóng những loại thuế nào?

Công ty của bạn đang liên doanh, ký kết làm ăn với một công ty nước ngoài. Nhưng khi giữa hai công ty có sự trao đổi về lượng tiền giao dịch, có cần phải nộp thuế không khi đã nhận tiền từ đối tác nước ngoài hay không? Ở bài viết dưới đây, kekhai-hn.com sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính căn cứ vào thuế suất và thu nhập tính thuế.

- Thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Đối với các doanh nghiệp tham gia vào công tác thăm dò, tìm kiếm, khai thác dầu khí và các loại tài nguyên khác là 32- 50% tùy thuộc vào từng dự án.

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng hiệu giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập miễn thuế, các khoản bị lỗ kết chuyển từ những năm trước. Thu nhập chịu thuế được tính bằng mức doanh thu trừ đi các khoản chi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, các loại thu nhập khác, tính cả thu nhập được nhận ở ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam.

Trên đây là sự giải đáp về thắc mắc có phải nộp thuế khi nhận được tiền từ đối tác nước ngoài không cùng những điều khoản về thuế giá trị gia tăng mà pháp luật ban hành. Hi vọng thông qua bài viết, bạn đã có câu trả lời thỏa đáng nhất.

Doanh nghiệp phải đóng thuế khi nhận tiền từ đối tác nước ngoài

Theo quy định đã được ban hành của bộ Luật Thuế giá trị gia tăng vào năm 2008 vừa sửa đổi và bổ sung vào năm 2016 theo điều 3 quy định về các hàng hóa, dịch vụ có mục đích sử dụng cho sản xuất, kinh doanh cũng như tiêu dùng tại Việt Nam là những đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng, ngoại trừ những đối tượng được quy định ở điều 5 của bộ luật này.

Nộp thuế khi nhận tiền từ đối tác nước ngoài

Theo quy định mà pháp luật ban hành, căn cứ để tính thuế giá trị gia tăng là việc tính thuế suất và giá tính thuế.

- Giá tính thuế đã được xác định theo đúng quy định tại điều 7 của bộ Luật. Theo bộ luật, những hàng hóa, các dịch vụ do những cơ sở sản xuất và kinh doanh bán trên thị trường thì giá tính thuế được xác định là giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Thuế suất: Theo Điều 8 quy định, mức thuế suất 0% chỉ được áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ đem xuất khẩu, vận chuyển quốc tế, các hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp dưới đây được quy định tại điều 5 của bộ luật:

  1. Hàng hóa, dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài hay chuyển giao công nghệ
  2. Dịch vụ cung cấp tín dụng
  3. Dịch vụ tái bảo hiểm ở nước ngoài
  4. Dịch vụ tài chính phát sinh
  5. Dịch vụ chuyển nhượng vốn
  6. Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  7. Các sản phẩm được xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản thứ 23, điều 5 của bộ luật.

Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, trong khu vực phi thuế quan, các hàng hóa, dịch vụ được cung cấp cho những khách hàng ở nước ngoài theo đúng quy định do chính phủ ban hành.

Căn cứ để tính thuế GTGT

Do vậy, khi đối tác nước ngoài của công ty bạn đã nộp thuế ở nước họ thì công ty bạn sẽ chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất sẽ là 0%. Nếu dịch vụ công ty bạn cung cấp cho bên đối tác nước ngoài thuộc một trong những lĩnh vực sau: dịch vụ cung cấp tín dụng, dịch vụ tái bảo hểm, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính phát sinh thì mức thuế suất mà doanh nghiệp mà bạn phải chịu là 10%.

Ngoài ra cũng theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành năm 2008 tại điều 3 quy định : "Thu nhập mà doanh nghiệp phải chịu bao gồm thu nhập từ những hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ , hàng hóa  và các nguồn thu nhập khác theo quy định tại khoản 2 của bộ luật”.

Số tiền mà bên đối tác nước ngoài chuyển sang cho công ty bạn đó là thu nhập từ những hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty bạn. Vì vậy mà khoản thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm: Quy định về việc nộp thuế khi cho thuê nhà

Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số điều luật có hiệu lực từ 1/1/2017 dưới đây.

Lệ phí môn bài

Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của chính phủ:

Quy định về lệ phí Môn bài, các bậc thuế phải nộp đối với Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Có hiệu lực  từ ngày 1/1/2017.

Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ tài chính:

Hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Có hiệu lực từ ngày 1/1/017.

Thuế GTGT

Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 8/10/2016 của Bộ Tài Chính:

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Tiền Lương

Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ:

Quy định Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động.

Có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

Kế toán

Luật Kế toán – Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội

Có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán

Có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính:

Hướng dẫn Chế độ kế toán danh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 48)

Có hiệu lực từ ngày 1/1/2017

Xử phạt

Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 Bộ Tài Chính:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2014/TT-BTC: Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.

Bài đọc nhiều

Liên kết tài trợ

 

Nội thất tủ bếp đẹp: noithattubep.com.vn

Web truyện: http://thichdoctruyen.com/the-loai/ngon-tinh

In ấn chuyên nghiệp: Xưởng In Sơn Nguyên

Kết quả XSMB hôm nay

Cách sử dụng và uống nghệ nano hiệu quả nhất